AOV LÀ GÌ

Khi cải thiện chỉ số AOV (Average Order Value), doanh nghiệp có thể tối ưu hiệu quả của các chiến lược kinh doanh, bán được nhiều sản phẩm hơn và từ đó tăng doanh thu bán hàng.

Bạn đang xem: Aov là gì

*

Upsell (hay còn gọi là “bán thêm”) là hoạt động hoạt động khuyến khích khách hàng mua một sản phẩm tương đương nhưng có giá trị lớn hơn sản phẩm ban đầu.

Ví dụ: thay vì mua cốc nước cỡ M, nhân viên bán hàng gợi ý mua cỡ L vì có ưu đãi giảm giá; hoặc thay vì mua chiếc ô tô đời cũ thì nhân viên tư vấn mua đời mới hơn với nhiều giá trị vượt trội so với mức giá phải chi trả…

Cross selling (hay còn gọi là “bán chéo”) là hoạt động khuyến khích khách hàng mua sản phẩm – dịch vụ khác có liên quan dựa trên đánh giá của người bán và xuất phát từ nhu cầu của người mua.

Ví dụ: khi khách hàng mua bảo hiểm cho ô tô, họ có thể được mời mua bảo hiểm nhân thọ để tăng giá trị bảo vệ cho cả người và tài sản.

Đọc thêm: Upsell & Cross selling: Bí quyết tăng doanh thu hiệu quả 

Khi thực hiện các chương trình Upsell (bán thêm), doanh nghiệp có thể khuyến khích khách hàng mua thêm các sản phẩm tương tự hoặc có liên quan đến sản phẩm mà khách hàng quan tâm nhưng với giá trị lớn hơn, từ đó tăng giá trị trung bình của đơn hàng khi doanh nghiệp giao dịch với khách hàng. 

Việc cross-selling (bán chéo) cũng giúp doanh nghiệp cải thiện chỉ số AOV một cách hiệu quả bằng cách đề xuất một sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng để khuyến khích họ mua thêm sản phẩm hoặc dịch vụ đi kèm của doanh nghiệp.

5. Cải thiện chỉ số AOV bằng cách cung cấp thẻ khách hàng thân thiết (Loyalty card)

Thẻ khách hàng thân thiết là một hình thức ưu đãi dành cho một nhóm khách hàng cụ thể. Thông thường thẻ khách hàng sẽ được phát hành dưới những dạng sau: thẻ giảm giá, thẻ tích điểm, thẻ trả trước… dù ở những dạng nào, các loại thẻ này đều mang lại ưu đãi cho những khách hàng trung thành với dịch vụ.

Xem thêm: Điều Nào Là Đúng Khi Võ Sư Dùng Cuồng Phong Quyền Lên Mục Tiêu Tàng Hình?

Đối với loại thẻ này, khách hàng sẽ được hưởng ưu đãi nếu tích được đủ một số điểm nhất định. Cơ chế tích điểm có thể là tích theo số lần mua, giá trị đơn hàng, hoặc kết hợp cả 2 hình thức… Khi đơn hàng của khách hàng gần đạt ngưỡng để cộng điểm hoặc đổi quà, doanh nghiệp thường sẽ khuyến khích hoặc gợi ý khách hàng mua thêm để có thể tích điểm cho những lần mua sau để được giảm giá hay đổi quà,…

Với việc khuyến khích khách hàng mua nhiều sản phẩm để tích nhiều điểm và được hưởng khuyến mãi cho những lần mua hàng trong tương lai, hay mua đủ số lượng sản phẩm để tích điểm đổi quà, doanh nghiệp có thể tận dụng thẻ thành viên và thẻ khách hàng thân thiết một cách hiệu quả để cải thiện chỉ số AOV của mình. 

6. Cải thiện chỉ số AOV bằng hiệu ứng chim mồi

Với hiệu ứng chim mồi, khách hàng có thể bỏ tiền ra mua một sản phẩm đắt hơn mà họ không hề hay biết. 

Khi chỉ đối mặt với 2 sự lựa chọn, khách hàng thường tốn rất nhiều thời gian suy nghĩ trước khi đưa ra quyết định giữa chất lượng sản phẩm/ dịch vụ tốt hơn với giá cao và chất lượng sản phẩm/ dịch vụ kém hơn nhưng có thể tiết kiệm được tiền.

Thông thường, với 2 sự lựa chọn trên, khách hàng sẽ chi trả cho sản phẩm rẻ hơn để tiết kiệm được chi phí. Tuy nhiên, giá trị trung bình của một đơn hàng đối với doanh nghiệp sẽ giảm.

Để cải thiện chỉ số AOV, doanh nghiệp có thể tận dụng hiệu ứng chim mồi. Thay vì chỉ có 2 sự lựa chọn, sự xuất hiện của một “chim mồi” thứ 3 sẽ đảo lộn quyết định của khách hàng theo hướng có lợi hơn cho doanh nghiệp.

Ta có thể lấy ví dụ như sau: Một rạp chiếu phim muốn cải thiện chỉ số AOV của họ bằng cách bán được càng nhiều bỏng ngô cỡ lớn càng tốt. Tuy nhiên, khi bán bỏng ngô cỡ nhỏ với giá 35.000 đồng và bỏng ngô cỡ lớn giá 55.000 đồng, chắc hẳn khách hàng sẽ lựa chọn mua bỏng ngô cỡ nhỏ để tiết kiệm chi phí.

Để khuyến khích khách hàng mua bỏng ngô cỡ lớn, rạp chiếu phim này đã đưa ra lựa chọn thứ 3, đó là bỏng ngô cỡ vừa giá 50.000 đồng. Lựa chọn này được gọi là lựa chọn “chim mồi”. Giá thành của sự lựa chọn thứ 3 này sẽ cao gần bằng giá thành của sản phẩm mà doanh nghiệp khuyến khích khách hàng mua. 

Với bỏng ngô cỡ vừa với giá 50.000 đồng và bỏng ngô cỡ lớn giá 55.000 đồng, chắc hẳn khách hàng sẽ lựa chọn mua bỏng ngô cỡ lớn vì sản phẩm này chỉ hơn có 5.000 đồng, không đáng kể mà khối lượng bỏng ngô lại nhiều hơn. 

Một ví dụ nữa cũng cực kì gần gũi trong thực tế là: giá tiền của hộp bánh quy là 15.000, trong khi giá tiền combo 3 hộp lại chỉ có 25.000. Người bán đã đánh vào tâm lý thường hay lựa chọn đồ rẻ của khách hàng. Khách hàng sẽ cảm thấy vui vì mình như mua được món hời, mà người bán cũng được lợi trong việc cải thiện giá trị trung bình của một đơn hàng và tăng doanh số bán hàng.

Tổng kết 

Ở bài viết này, chúng tôi đã cung cấp tới anh/chị những thông tin hữu ích về chỉ số AOV như:

Chỉ số AOV là gìTại sao cần đo lường chỉ số AOVCông thức tính chỉ số AOV6 cách cải thiện chỉ số AOV hiệu quả

Chúc anh/chị thành công trong việc tăng giá trị đơn hàng trung bình của mình!