Bài Tập Chuyển Sang Câu Điều Kiện Có Đáp Án

Đối với người học tiếng Anh, chắc các bạn cũng không còn quá xa lạ với các loại câu điều kiện xuất hiện trong bài tập, đề thi với nhiều cấp độ khác nhau. Thuật ngữ “câu điều kiện” thường được sử dụng để ám chỉ các câu phức chứa các mệnh đề quan hệ chỉ điều kiện tùy thuộc vào ngữ cảnh sẽ được sử dụng sao cho đúng.


*
Tổng hợp câu điều kiện nâng cao – Bài tập đáp án chi tiết

Trong bài viết ngày hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức về câu điều kiện nâng cao và những bài tập câu điều kiên nâng cao có đáp án chi tiết. Có thể các bạn chưa hoặc đã từng gặp qua mà chưa hiểu kỹ bản chất của nó thì hãy cùng tìm hiểu bài nhé.


Nội dung chính

2 2. Đảo ngữ của câu điều kiện3 3. Câu điều kiện hỗn hợp4 4. Tổng hợp biến thể cụm động từ trong câu điều kiện5 5. Bài tập và đáp án

1. Câu điều kiện Unless

Cách dùng: Trong câu điều kiện, Unless được sử dụng như là từ thay thế cho mệnh đề If…not và chúng đều có nghĩa là nếu không/trừ khi Nhưng bạn cần lưu ý rằng Unless sẽ chỉ nên được sử dụng khi ngữ cảnh đề cập đến một sự vật, sự việc mà có thể xảy đến trong tương lai, tức câu điều kiện loại 1. Còn lại câu điều kiện loại 2 và 3 thì hiếm khi xuất hiện Unless. Theo như OxfordCambridge Dictionary, họ khuyến khích dùng Unless trong câu điều kiện loại 1 ở các kỳ thi tiếng Anh như IELTS hay TOEIC để đúng theo tiêu chuẩn học thuật.

Ví dụ 1: you will not pass the next exam if you do not study hard. => Unless you study hard, you will not pass the next exam. Ví dụ 2: Nothing will work if you do not do. => Nothing will work unless you do.

Bạn đang xem: Bài tập chuyển sang câu điều kiện có đáp án

2. Đảo ngữ của câu điều kiện


*
Đảo ngữ của câu điều kiện

Trong tiếng Anh, thì việc áp dụng hình thức đảo ngữ sẽ khiến bạn nâng cao trình độ của mình cũng như dễ có điểm cao hơn trong các bài thi. Dưới đây là hình thức đảo ngữ của câu điều kiện loại 1, 2 và 3:

2.1. Đảo ngữ câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 diễn tả một sự vật, sự việc hay tình huống có thể xảy ra trong thực tế, tương lai.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1:

If + S1 + V(present simple), S2 + will/may/might/should/can + V (infinitive)

Ta có cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 1 dưới đây:

Should + S1 + (not) + V (present simple), S2 + will/may/might/should/can + V (infinitive)Ví dụ 1: If she has square time, she will help you to do your homework. => Should she has square time, she will help you to do your homework. Ví dụ 2: If you do not love her, please leave her alone. => Should you not love her, please leave her alone.

2.2. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại hai được sử dụng để diễn tả một giả thiết trái với thực tế ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2:



If + S1 + V (past subjunctive), S2 + would/might/should/could + V (infinitive)

Ta có cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 sau đây:

Were + (not) + S1 + O or to V (infinitive), S2 + would/might/should/could + V (infinitive)Ví dụ 1: If I were you, I would do it. => Were I you, I would do it.Ví dụ 2: If I carefully listened to him, I could understand him fast.=> Were I to carefully listen to him, I could understand him fast.

2.3. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại ba được sử dụng để diễn tả một giả thiết trái với thực tế ở quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3:

If + S1 + V (past perfect), S2 + would/should/might/could + have + V3 (past participle).

Suy ra, cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 3 như sau:

Had + S1 + V3 (past participle), S2 + would/should/might/could + have + V3 (past participle)Ví dụ 1: If I had been you yesterday, I would have done it. => Had I been you yesterday, I would have done itVí dụ 2: If they had studied hard, they could have passed the exam. => Had they studied hard, they could have passed the exam.

3. Câu điều kiện hỗn hợp

3.1. Câu điều kiện hỗn hợp 1

Câu điều kiện hỗn hợp 1 diễn tả một hành động giả thiết trái ngược với quá khứ nhưng lại có kết quả hoàn toàn khác biệt với hiện tại:

Cấu trúc: If + S1 + had + V3 (past participle), S2 + would/could/might/should + V (infinitive)

Ví dụ: If she had practiced harder, she would be a famous singer.

3.2. Câu điều kiện hỗn hợp 2

Câu điều kiện hỗn hợp hai diễn tả một hành động giả thiết trái ngược với hiện tại nhưng lại có kết quả hoàn toàn khác biệt với quá khứ.

Cấu trúc: If + S1 + V ( past subjunctive), S2 + would/could/might/should + have + V3 (past participle)

Ví dụ : If I were my sister, I would have saved enough money to buy a ticket of BTS’ concert

Hi vọng Tổng hợp câu điều kiện nâng cao sẽ giúp bạn học tập tốt hơn!

4. Tổng hợp biến thể cụm động từ trong câu điều kiện

*
Tổng hợp biến thể cụm động từ trong câu điều kiện

4.1. Mệnh đề chính

4.1.1 Loại 1:

Diễn tả hậu quả đương nhiên xảy ra của điều kiện mang tính quy luật hay thói lệ:If + S + V (present simple), Clause (present simple)

Ví dụ: If you drink poison for rats, you die immediately.

Sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai đồng thời nhấn mạnh trạng thái của sự vật, sự việc đang diễn ra hoặc đã hoàn thành:If + S + V (present simple), Clause (future continuous/future perfect.)

Ex: If we fly from Ho Chi Minh to Hue today, we shall be visiting Hue tomorrow.

Câu mệnh lệnh: If + S + V (present simple), (do not) V-inf.

Ví dụ: If you are sleepy, go to bed.

Nhấn mạnh sự chắc chắn xảy ra của một sự việc, hành động:If + S + V (present simple), S+ may/might + V-inf.

Ví dụ: If the storm gets stronger, the flight may/might be canceled.

Thể hiện sự đồng thuận, được phép, gợi ý:If + S + V (present simple), S + may/can + V-inf.

Ví dụ: If you stop complaining, we can hang out.

Câu gợi ý, lời đề nghị hoặc yêu cầu và chú ý đến hành động

If + S + V (present simple), S + would like to/must/have to/should… + V (infinitive)

Ví dụ: If you do not go to the gym today, I would like to play with you.4.1.2 Loại 2:

If + S + V2 (past simple), S + would be + V-ing.

Ví dụ: If I were on holiday with him, I would/might be touring Italy now.

If + past simple, … would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing.

Ví dụ: If we left Hanoi for Hue this morning, we would be staying in Hue tomorrow.

Xem thêm:

If + past simple, past simple. (việc đã xảy ra)

Ví dụ: If the player didn’t pass the ball, they lost solidarity.4.1.3 Loại 3

If + S + had + V3 ( past participle), S + could/might + present perfect.

Ví dụ: If he had saved her sooner, she could have been alive.

If + S + had + V3 ( past participle), S+ would + V-inf.

Ví dụ: If she had followedmy advice, she would be richer now.

If + S + had + V3 (past participle), Clause (present perfect continuous).

Ví dụ: If he had left Hue for Saigon on Tuesday, you would have been going shopping in Ben Thanh market on Wednesday.

4.2. Mệnh đề phụ

Loại 1

Xảy ra ngay tại thời điểm hiện tại lúc nói, lúc viết :If + S + is/am/are + V-ing, Clause (simple future)

Ví dụ: If he is playing video games, I won’t talk to him.

Không xác định rõ thời gian của câu điều kiện mà tập trung tính hoàn thành của sự việc:If + S + have/has + V3, Clause (simple future)

Ví dụ: If you have fulfilled your houseworks, I will play with you.

Lời đề nghị, gợi ý, bày tỏ ý kiến mang tính lịch sự:If + can/may/must/have to/should/be going to + V (infinitive), Clause (simple future)

Ví dụ: If you should meet her next days, please tell her to contact me immediately.

Lời gợi ý đi kèm với sự chú trọng về điều kiện:If + would like to + V-inf, S + will/can/must/nothing + V (infinitive).

Ví dụ: If you would like to go to the coffee shop today, I can go with you.Loại 2

If + S + was/were + V-ing, S + would/could + V (infinitive)

Ví dụ: If we were studying Japanese in Japan now, we could speak Japanese better.

If + S + had + V3 (past participle), S + would/could + V (infinitive)

Ví dụ: If you had caught the opportunity, you would be a famous actor now.

Loại 3

“if” được sử dụng như một liên nối để mở đầu một mệnh đề phụ trạng ngữ thời gian chỉ điều kiện. Trong trường hợp này “if = when”. Vậy liệu rằng “if” và “when” có gì khác biệt hay không?

If + S + had + been + V-ing, S+ would + have + V3(past participle)

Ví dụ: If you hadn’t been playing video games the whole month, you could have finished your project on time.

IF: Thể hiện một điều không chắc sẽ có khả năng xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: I will go to book store today. If I go, I’ll buy you a cake.

When: Diễn tả một hành động hay việc gì đó chắc chắn xảy ra.

Ví dụ: I am going to go cinema today. When I go to the cinema, I’ll buy you a ticket.