Bài Tập To Infinitive Và Bare Infinitive Có Đáp Án

Trong tiếng Anh, chúng ta đều biết có những từ đi kèm với Gerund – danh động từ và có những từ lại chỉ ở một dạng nguyên thể không chia? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn về lý thuyết và làm 1 số bài tập gerund and infinitive có đáp án nhé.

Bạn đang xem: Bài tập to infinitive và bare infinitive có đáp án

Bạn đang xem: Bài tập to infinitive và bare infinitive có đáp án

Đây là một dạng ngữ pháp quan trọng vì nếu có sự nhầm lẫn, bạn sẽ bị mất điểm.


*

I. DANH ĐỘNG TỪ GERUND

1. Khái niệm Danh động từ Gerund

– Là những danh từ được thêm đuôi ing phía sau và trở thành từ đóng vai trò như động từ.

Ký hiệu: V-ing

Lưu ý, V-ing ở đây không giống với chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn do đó cần chú ý để tránh nhầm lẫn.

– Khi sử dụng danh động từ theo thể phủ định thì thêm not ở phía trước:

Not exercising regularly is dangerous for your health.

– Để nói rõ về chủ thể thực hiện hành động thì bạn có thể thêm tính từ sở hữu trước đó:

E.g: My turning on the air conditioner

Đây là một đoạn văn ví dụ sử dụng nhiều danh động từ:

Learning vocabulary is very important for the IELTS test. Though it is important not to neglect the other skills of speaking, reading, writing and listening, knowing a broad range of words will help you with all the other parts of the test. Unfortunately, many students dislike spending the time that is needed to fully understand each word, but not taking vocabulary seriously could be a big mistake.

Bạn có đoán được những từ được chuyển thành danh động từ?

Chúng ta có:

Learn – LearningSpeak – SpeakingRead – ReadingWrite – WritingKnow – knowSpend – SpendingTake – Taking

Việc thêm đuôi ing sau các danh từ cũng tuân theo quy tắc: Nếu âm cuối là e thì bỏ đi và thêm ing.


*

2. Cách dùng danh động từ

Geround được dùng:

a. Như một chủ ngữ

E.g: Walking is a good form of exercise

Khi sử dụng Gerund là động từ sẽ được chia giống như danh từ số ít dù có nhiều đối tượng:

Eating bananas, apples and oranges everyday is good for you.

Tuy nhiên, như trường hợp này, có nhiều hơn 1 danh động từ thì chia theo danh từ số nhiều:

E.g: Walking and swimming are both good forms of exercise.

b. Sử dụng như 1 tân ngữ

– Some people like swimming to keep fit.

c. Làm bổ ngữ sau động từ tobe

– A good way to improve your English is watching American TV series.

Câu này có thể viết lại như thế này:

– Watching American TV series is a good way to improve your English.

d. Sử dụng sau giới từ

Another method of learning English is to read lots of fiction books.

e. Dùng danh động từ sau giới từ

– I am interested in learning a new language.

– There are many advantages of taking a sabbatical from work.

– I passed my exams without trying too hard.

– I’m worried about sitting for the IELTS test.

– I got a band 7 by studying very hard.

– I was shocked upon hearing the news.

– I’m sorry for talking so loud.

Như bạn thấy, sử dụng danh động từ cùng giới từ sẽ thường đi theo cụm kiểu collocations.

f. Trường hợp khác

Sử dụng nói về một hoạt động, với từ đi cùng là go.

E.g: I wanted to go jogging but my friend said he’d prefer to go swimming instead.

# Trường hợp quan trọng – danh động từ sử dụng sau động từ

Nếu bạn muốn sử dụng hai động từ đồng thời thì động từ phía sau sẽ là 1 danh động từ hoặc động từ nguyên thể.

Một ví dụ ở đây:

Bạn không thể nói thế này:

– We always finish eat very late.

– We always finish to eat very late.

Bạn cần một danh động từ phía sau để hoàn thành đúng yêu cầu.

Câu đúng là:

– We always finish eating very late.

Đây không phải là quy luật ngữ pháp mà bạn phải học thuộc các từ sẽ đi kèm với danh động từ và luyện tập thường xuyên bởi khi học sẽ thường có bài tập về ving và to v.

Một số động từ sẽ theo sau là gerund nhưng cũng có một số từ theo sau là động từ nguyên thể, một số khác lại theo cả hai (phần 3). Vì thế bạn cần ghi nhớ kỹ.

Ví dụ:

– I like to swim (verb + infinitive)

Or

– I like swimming (verb + gerund)

Danh sách những động từ thường đi trước danh động từ

– Appreciate: Cảm kích

E.g: I appreciate you taking the time out to see me.

– Avoid: Tránh

E.g: You should avoid drinking sugary drinks.

– Consider: Cân nhắc

E.g: The government considered banning fox hunting.

– Delay: Trì hoãn

E.g: I delayed paying the fine for speeding.

– Deny: Phủ nhận

E.g: He denied committing the crime.

– Discuss: Thảo luận

E.g: We discussed sending the children to another school.

– Dislike: Không thích

E.g: Most people dislike getting up early.

– Enjoy: Thích

E.g: I enjoy having a day off.

– Finish: Kết thúc

E.g: We always finish eating very late.

– Involve: Đòi hỏi

E.g: My job involves moving around the country a lot.

– Miss: Nhớ (hoặc lỡ)

E.g: I miss seeing my family everyday.

– Postpone: Hoãn lại

E.g: We postponed marrying until we had the money.

– Practice: Luyện tập

E.g: He practiced hitting the ball against the wall.

– Quit: Bỏ

E.g: I will quit smoking next month.

– Recall: Gọi (hoặc nhớ lại)

E.g: I can’t ever recall shouting at my children.

– Recommend: Khuyên

E.g: This book recommends studying for IELTS everyday.

– Resent: Bực tức

E.g: I resent my manager firing me from my job.

– Risk: Liều

E.g: I wouldn’t risk taking IELTS before you are prepared.

– Stop: Dừng lại

E.g: If you stop worrying, you will perform better.

– Suggest: Đề nghị

E.g: She suggested studying in Australia.

Xem thêm: Bảng Ngọc Và Cách Chơi Alain, Hướng Dẫn Chơi Allain Liên Quân Mobile Mùa 18

II. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU V infinitie

1, Khái niệm

V-infinities hay còn gọi là động từ nguyên mẫu, động từ nguyên thể.

Có hai loại động từ nguyên mẫu là

– Thứ nhất với dạng từ gốc của động từ và đi trước là to. (to infinitives)

– Thứ hai là dạng không có to (Bare infinitives).

Ở đây người ta hay gọi động từ nguyên mẫu ám chỉ có to, nếu không có to người ta sẽ nói rõ là không có to.

Ví dụ về một đoạn văn sử dụng động từ nguyên mẫu:

To improve my IELTS score, I joined a writing class in a college in my home town. I wanted to make sure that my grammar was as good as it could be. The teachers helped me to understand some complex grammatical points. It is impossible to know everything in a short time, but I improved lot, and I would really like to thank them for what they did. To help me like this was very kind.

to goto seeto waitto manipulateto considerto amend

Tuy nhiên có một điểm cần lưu ý, việc sử dụng động từ nguyên thể sẽ không chia theo các thì.

Ví dụ:

– It took me five hours to reached the destination.

Là câu sai, chúng ta chỉ chia thì ở động từ đầu tiên còn to reach giữ nguyên. Câu đúng sẽ là:

– It took me five hours to reach the destination.

2. Cách sử dụng động từ nguyên thể

a. Sử dụng như Tân ngữ của động từ, tính từ

Khi sử dụng động từ nguyên thể làm tân ngữ thì nó đứng sau động từ, tính từ.

– I wanted to make sure that my grammar was as good as it could be.

– I decided to study abroad, but my parents are refusing to pay.

– My brother was surprised to see me.

– I was careful not to speak too loudly

b. Làm chủ ngữ trong câu

– To help me like this was very kind.

– To get involved in charity work is a very noble cause.

Câu này tương tự với

– Helping me like this was very kind.

– Getting involved in charity work is a very noble cause.

Nên thường người ta hay dùng Genround hơn cho trường hợp chủ ngữ.

c. Làm bổ ngữ cho động từ

The best new for you today is you have a new bike (Tin vui nhất hôm nay của bạn là bạn có một chiếc xe đạp mới)

d. Dùng để nói về yêu cầu, mục đích

Trường hợp này sử dụng để nói về việc một hành động có mục đích như thế nào. Sử dụng động từ nguyên thể để thay thế In order to.

– In order to improve my IELTS score, I joined a writing class in a college in my home town.

– To improve my IELTS score, I joined a writing class in a college in my home town.

– I joined the exercise class in order to lose weight.

– I joined the exercise class to lose weight.

e. Sử dụng với cụm từ bắt đầu với It – It+be+infinitive

It is impossible to be perfect in a short time.

(Adjective + Infinitive)

It could be a mistake to leave my job.

(Noun + Infinitive)

f. Đi kèm với động từ Take (it + take + noun + infinitive)

It took me five hours to reach the destination.

It takes a lot of concentration to read this book.

g. Dùng sau tân ngữ là các từ để hỏi (trừ why)

E.g: I don’t know what I to do In this case.

h. Dùng sau một số động từ, danh từ

Đây là phần cần chú ý, tương tự với danh động từ, động từ nguyên thể cũng được sử dụng đi theo các động từ chính.

Danh sách các động từ mà theo sau là động từ nguyên thể

– Afford

E.g: I can’t afford to pay for IELTS lessons.

– Agree

E.g: He agreed to postpone his test.

– Appear

E.g: Obesity appears to be getting worse.

– Ask

E.g: He asked me to go with him.

– Claim

E.g: She claimed to have the answer to the question.

– Decide

E.g: My partner and I decided to move house next year.

– Demand

E.g: I demand to see the manager!

– Deserve

E.g: I didn’t deserve to get a 7.5 as I studied very little.

– Expect

E.g: She expected to get a band 5 but she got a 6.

– Fail

E.g: Her son failed to win the race, but he came second.

– Forget

E.g: I forgot to take the rubbish out last night.

– Hesitate

E.g: She wouldn’t hesitate to help a friend in need.

– Hope

E.g: I hope to leave by 7pm.

– Intend

E.g: The government intends to hold an election in June.

– Learn

E.g: I’ve learnt to take each day as it comes.

– Manage

E.g: She managed to change her doctors appointment.

– Mean

E.g: Sorry, I didn’t mean to arrive so late.

– Need

E.g: I need to get a band 7 to get into Australia.

– Offer

E.g: I offered to drive her to the airport.

– Plan

E.g: I plan to emigrate to the UK this year.

– Prepare

E.g: He’s prepared to risk everything by investing in gold.

– Pretend

E.g: The boy pretended to fall over.

– Promise

E.g: The army general promised not to stage a coup.

– Refuse