CHỨC NĂNG CỦA HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm: “Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Tin học 12 do Top lời giải biên soạn dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Bạn đang xem: Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trắc nghiệm: Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu?

A. Cung cấp cách khai báo dữ liệu

B. Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu và công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào cơ sở dữ liệu

C. Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin

D. Câu B và C

Trả lời:

Đáp án đúng: D. Câu B và C

Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu là cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu và công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào cơ sở dữ liệu và cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin

Kiến thức tham khảo về hệ quản trị cơ sở dữ liệu.


1. Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

- Cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp các dữ liệu có tổ chức, thường được lưu trữ và truy cập điện tử từ hệ thống máy tính. Khi cơ sở dữ liệu phức tạp hơn, chúng thường được phát triển bằng cách sử dụng các kỹ thuật thiết kế và mô hình hóa chính thức.

- Hệ quản lý cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) là phần mềm tương tác với người dùng cuối, ứng dụng và chính cơ sở dữ liệu để thu thập và phân tích dữ liệu. Phần mềm DBMS bao gồm các tiện ích cốt lõi được cung cấp để quản trị cơ sở dữ liệu. Tổng cộng của cơ sở dữ liệu, DBMS và các ứng dụng liên quan có thể được gọi là "hệ thống cơ sở dữ liệu". Thông thường thuật ngữ "cơ sở dữ liệu" cũng được sử dụng để nói đến bất kỳ DBMS, hệ thống cơ sở dữ liệu hoặc ứng dụng nào được liên kết với cơ sở dữ liệu.

- Các nhà khoa học máy tính có thể phân loại các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo các mô hình cơ sở dữ liệu mà họ hỗ trợ. Cơ sở dữ liệu quan hệ đã trở nên thịnh hành trong những năm 1980. Những dữ liệu mô hình này dưới dạng các hàng và cột trong một loạt các bảng và phần lớn sử dụng SQL (Structured Query Language - ngôn ngữ truy vấn cấu trúc) để ghi và truy vấn dữ liệu. Vào những năm 2000, các cơ sở dữ liệu phi quan hệ đã trở nên phổ biến, được gọi là NoSQL vì chúng sử dụng các ngôn ngữ truy vấn khác.

*

2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp công cụ nhằm mục đích gì?

* Mục đích:

- Quản lý lượng dữ liệu lớn hiệu quả

- Quản lý những cơ sở dữ liệu tồn tại lâu dài

- Hỗ trợ quan sát dữ liệu

- Hỗ trợ định nghĩa cấu trúc dữ liệu và thao tác trên dữ liệu thông qua các ngôn ngữ cao cấp nhất định

- Cung cấp các truy cập chính xác cùng lúc với nhiều truy cập dữ liệu khác nhau.

- Đảm bảo tính độc lập và bất biến của dữ liệu dù cấu trúc mô hình dữ liệu có thay đổi.

Xem thêm: Kinh Nghiệm Luyện Mật Tịch Võ Lâm 2, Thiếu Lâm Trượng

- Bảo vệ dữ liệu khỏi các truy cập không được cấp phép

- Phục hồi dữ liệu, tránh làm mất dữ liệu trên hệ thống

3. Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Trong thời buổi công nghệ số hiện nay, nhiều quy trình, công đoạn hay các hệ thống quản trị đều được mã hóa và vận hành bởi các thiết bị, phần mềm nhằm giúp cho các đối tượng sử dụng đạt được hiệu suất làm việc tốt nhất. Trên cơ sở đó, các hệ cơ sở quản trị dữ liệu ra đời và đóng vai trò quan trọng trong xử lý và kiểm soát các nguồn thông tin, dữ liệu đơn lẻ. Cụ thể, hệ quản trị CSDL có các chức năng chính như sau:

+ Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị CSDL đóng vai trò cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu.

+ Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả các yêu cầu, các thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu. Thao tác dữ liệu bao gồm: Cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu), Khai thác (tìm kiếm, kết xuất dữ liệu).

+ Cung cấp các công cụ kiểm soát, điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu. Bao gồm: (1) Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp. (2) Duy trì tính nhất quán của dữ liệu. (3) Tổ chức và điều khiển các truy cập. (4) Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố về phần cứng hay phần mềm. (5) Quản lí các mô tả dữ liệu.

4. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

* Oracle

- Ngay từ khi ra đời, Oracle luôn dẫn đầu và trở thành hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến nhất trên thế giới. Đặc biệt, phiên bản mới nhất của Oracle đã tích hợp điện toán đám mây mang tới nhiều ưu điểm vượt trội so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác.

- Ngoài khả năng tương thích với hầu hết các nền tảng như Windows, Linux và UNIX mà tính bảo mật trên Oracle cũng được đánh giá khá cao. Nhờ Oracle mà bạn có thể xử lý khối lượng lớn dữ liệu nhanh hơn và giảm thời gian CPU làm việc.

* MySQL

- MySQL được biết tới là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến và được ưa chuộng trên thế giới, đặc biệt là trong quá trình phát triển web và phát triển ứng dụng. Hiện MySQL có 2 phiên bản: miễn phí và trả phí để bạn lựa chọn

- MySQL rất phù hợp với những ứng dụng có truy cập CSDL trên Internet nhờ tốc độ và tính bảo mật cao. Ngoài ra, MySQL còn sở hữu nhiều ưu điểm khác như mang tính ổn định, có tính khả chuyến và có thể sử dụng trên nhiều hệ điều hành khác nhau.

* DMicrosoft SQL Server

- Một trong những hệ cơ sở dữ liệu được đông đảo người dùng yêu thích và lựa chọn sử dụng chính là Microsoft SQL Server. Khác với những hệ cơ sở dữ liệu khác, Microsoft SQL Server lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng và hỗ trợ cho nhiều người dùng truy cập dữ liệu cùng một thời điểm. Ngoài ra, Microsoft SQL Server còn cho phép bạn có thể mở rộng để lưu trữ thêm rất nhiều dữ liệu khác.

| W88Vuive | xosoketqua.com | jun88