Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học 2015-2016

Chuyển đổi dữ liệu23.07.2016Kích57.33 Kb.

Bạn đang xem: Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học 2015-2016

Bạn đang xem: Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học 2015-2016#2263Điều hướng trang này:
TRƯỜNG TIỂU HỌC CỔ BÌC ĐỀ CHÍNH THỨCổ Bì, ngày 26 tháng 02 năm 2016 BÀI KIỂM TRA NĂNG LỰCHội thi Giáo viên giỏi cấp trường năm học 2015-2016

Thời gian làm bài: 60 phút

Bài kiểm tra gồm 40 câu, 05 trang. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Họ và tên thí sinh:.....................................................................................

__________________________________________________________________________________________________________________________________________

Số phách
Điểm bài kiểm tra Họ tên, chữ kí
Bằng số Bằng chữ GK1 GK2
Đồng chí hay khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu dưới đây.
PHẦN I: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HIỂU BIẾT THỰC TẾ.Câu 1. Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệp:

A. Trung cấp sư phạm B. Cao đẳng sư phạm C. Đại học sư phạm

Câu 2. Năng lực giáo dục của giáo viên tiểu học được đánh giá dựa theo:

A. Khả năng giáo dục của giáo viên

B. Năng lực sư phạm của giáo viên

A. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học.

B. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kỹ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học.

C. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học.

Câu 4. Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là:

A. Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học; giúp giáo viên tiểu học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp.

B. Cơ sở để đánh giá giáo viên tiểu học hằng năm; để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên tiểu học được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng điều kiện về văn bằng của ngạch ở mức cao hơn.

Xem thêm:

C. Cả ý A và B đều đúng.


*

*

*

A. 4 tiêu chí B. 5 tiêu chí C. 20 tiêu chí

Câu 6.
Tiêu chí nào dưới đây thuộc yêu cầu: Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục được quy định trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học?

A. Lời nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giao tiếp trong phạm vi nhà trường; viết chữ đúng mẫu; biết cách hướng dẫn học sinh giữ vở sạch và viết chữ đẹp

B. Phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi, làm công tác giáo dục học sinh

C. Họp phụ huynh học sinh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả học tập của từng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặc toàn thể phụ huynh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ.

Câu 7. Ý nào dưới đây là quyền của giáo viên được quy định trong Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT

A. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương

B. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy đinh khi được cử đi học

C. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ

Câu 8. Hành vi giáo viên không được làm được quy định trong Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT thể hiện qua mấy nội dung:

A. 6 nội dung B. 5 nội dung C. 4 nội dung

Câu 9. Trường hợp nào dưới đây không vi phạm đạo đức nhà giáo:

A. Nhắc nhở học sinh khi học sinh chưa chăm học

B. Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh

C. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp

Câu 10. Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên (Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2010/TT-BGDĐT ngày 20 /7 /2010) quy định đối với cấp trường được tổ chức mấy năm một lần:

A. 1 năm B. 2 năm C. 4 năm

Câu 11. Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên (Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2010/TT-BGDĐT ngày 20 /7 /2010) mỗi giáo viên dự thi phải thực hiện mấy nội dung thi?

A. 5 nội dung B. 4 nội dung C. 3 nội dung

Câu 12. Điều kiện về số năm công tác đối với giáo viên được tham dự giáo viên giỏi cấp trường được quy định trong Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên (Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2010/TT-BGDĐT ngày 20 /7 /2010) là:

A. Giáo viên có thời gian trực tiếp giảng dạy từ 01 năm trở lên.

B. Giáo viên có thời gian trực tiếp giảng dạy liên tục từ 02 năm trở lên.

C. Giáo viên có thời gian trực tiếp giảng dạy liên tục từ 03 năm trở lên.

Câu 13. Theo Quy định về đánh giá học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đánh giá học sinh theo mấy nội dung?A. 2 nội dung B. 3 nội dung C. 4 nội dungCâu 14. Theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, học sinh hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện:

A. Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục: Hoàn thành; Đánh giá định kì cuối năm học các môn học theo quy định: đạt điểm 5 (năm) trở lên.

B. Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục: Đạt; Đánh giá định kì cuối năm học các môn học theo quy định: đạt điểm 5 (năm) trở lên; năng lực: Hoàn thành; phẩm chất: Hoàn thành.

C. Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục: Hoàn thành; Đánh giá định kì cuối năm học các môn học theo quy định: đạt điểm 5 (năm) trở lên; năng lực: Đạt; phẩm chất: Đạt.

Câu 15. Hiện nay, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương có bao nhiêu xã, thị trấn?

A. 18 xã và 1 thị trấn B. 17 xã C. 17 xã và 1 thị trấn.

Câu 16. Hiện nay, Bí thư tỉnh ủy tỉnh Hải Dương là đồng chí:

A. Bùi Thanh Quyến B. Nguyễn Mạnh Hiển C. Nguyễn Dương Thái

PHẦN HAI: KIẾN THỨC TOÁN-TIẾNG VIỆTCâu 1. Trong các số sau, số chia hết cho cả 2 ; 3 ; 5 ; 9 là.

A. 270 B. 330 C. 2016

Câu 2. Dòng nào dưới đây nêu đúng khái niệm hình bình hành?

A. Tứ giác có cặp cạnh song song và bằng nhau