Đề thi học kì 2 toán 6 có ma trận

*
Thư viện Lớp 1 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 11 Lớp 12 Lớp 12 Lời bài hát Lời bài hát Luật giao thông Luật giao thông

Tài liệu Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 năm 2022 có ma trận (6 đề) - Cánh diều tổng hợp từ đề thi môn Toán 6 của các trường THCS trên cả nước đã được biên soạn đáp án chi tiết giúp học sinh ôn luyện để đạt điểm cao trong bài thi học kì 2 Toán lớp 6. Mời các bạn cùng đón xem:


Chủ đề

Cấp độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Phân số - Số thập phân

2 câu

2 câu

1 câu

4 câu

1 câu

1 câu

1 câu

0,5 điểm

1 điểm

0,25 điểm

2 điểm

0,25 điểm

1,5 điểm

0,5 điểm

6 điểm

Dữ liệu và xác suất thực nghiệm

1 câu

1 câu

2 câu

1 câu

0,25 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

1 điểm

2 điểm

Hình học phẳng cơ bản

1 câu

2 câu

1 câu

1 câu

0,25 điểm

0,5 điểm

0,25 điểm

1 điểm

2 điểm

Tổng

10 điểm


Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 năm 2022 có ma trận (6 đề) - Cánh diều – Đề 1

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Bạn đang xem: Đề thi học kì 2 toán 6 có ma trận

Đề thi Học kì 2 – Cánh diều

Năm học 2022 - 2023

Bài thi môn: Toán lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Tìm số a biết: \(\frac{{ - 7}}{a} = \frac{{ - 28}}{{32}}\).

A. 4;

B. –4;

C. 8;

D. –8.

Câu 2. Số đối của phân số \(\frac{4}{5}\) là:

A. \(\frac{{ - 4}}{5};\)

B. \(\frac{4}{5};\)

C. \(\frac{5}{4};\)

D. \(\frac{{ - 5}}{4}.\)

Câu 3. Biết \<\frac{2}{5}\> quả sầu riêng nặng 0,45 kg. Quả sầu riêng đó nặng là:

A. 1,8 kg;

B. 1,125 kg;

C. 2,25 kg;

D. 0,9 kg.

Câu 4. Tỷ số % của \(\frac{3}{{15}}\) và \(\frac{4}{{20}}\) là:

A. 100%;

B. 12%;

C. 30%;

D. 15%.

Câu 5. Chị Linh sau khi tốt nghiệp đại học và đi làm, chị nhận được tháng lương đầu tiên. Chị quyết định dùng \(\frac{3}{5}\) số tiền để chi tiêu cùng gia đình và \(\frac{1}{3}\) số tiền để mua quà tặng bố mẹ, số tiền còn lại chị để tiết kiệm. Tìm số phần tiền để tiết kiệm của chị Linh ?

A. \(\frac{2}{5};\)

B. \(\frac{1}{4};\)

C. \(\frac{1}{{15}};\)

D. \(\frac{1}{8}.\)

Câu 6. Trong các sắp xếp sau, sắp xếp nào đúng?

A. góc vuông

B. góc nhọn

C. góc bẹt

D. góc vuông

Câu 7. Cho đoạn thẳng AB = 9 cm và điểm C nằm giữa hai điểm A và B. Biết \(AC = \frac{2}{3}CB.\) Độ dài đoạn thẳng AC là:

A. 2 cm;

B. 3 cm;

C. 3,6 cm;

D. 4 cm.

Câu 8. Tỉ số phần trăm của 3 kg và 0,5 tạ là:

A. 60%;

B. 600%;

C. 6%;

D. 0,6%.

Câu 9. Trên hình vẽ, điểm B và D nằm khác phía với mấy điểm?

*


A. 0;

B. 3;

C. 4;

D. 1.

Câu 10. Bảng sau cho biết số anh chị em ruột trong một gia đình của 30 học sinh lớp 6A.


Số anh chị em ruột

0

1

2

3

Số học sinh

14

10

5

2


Điểm không hợp lí trong bảng thống kê trên là:

A. Tổng số học sinh trong bảng thống kê là 29.

B. Số anh chị em ruột là 0 có 14 học sinh.

C. Số anh chị em ruột là 1 có 10 học sinh.

D. Số anh chị em ruột là 2 có 5 học sinh.

Câu 11. Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại một hiệu sách sau một tuần như sau:


*

Sách bán được nhiều nhất là:

A. Tiếng Anh;

B. Tin học;

C. Ngữ Văn;

D. Toán.

Câu 12. Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào một tấm bia thì được 18 lần trúng. Xác suất xạ thủ bắn trúng tấm bia là:

A. \(\frac{{10}}{{19}}\);

B. \(\frac{{10}}{{19}};\)

C. \(\frac{9}{{10}};\)

D. \(\frac{9}{{19}}.\)

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{5}{{13}} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{{ - 20}}{{41}} + \frac{8}{{13}} + \frac{{ - 21}}{{41}}\)

b) \(\frac{4}{{19}}.\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 3}}{7}.\frac{{15}}{{19}} + \frac{5}{7}\)

c)\<\left( {\frac{{ - 5}}{{24}} + 0.75 + \frac{7}{{12}}} \right):\left( { - 2\frac{1}{8}} \right)\>

Bài 2. Tìm x biết:

a) \<\frac{{ - 5}}{{12}}:x = \frac{4}{{15}}\>

b) \(\left( {4,5 - 2x} \right).\frac{{11}}{7} = \frac{{11}}{{14}}\)

c) \(\frac{3}{4} - \left( {4\frac{1}{2} + 3x} \right) = - 1\)

Bài 3. Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong ba ngày: ngày thứ nhất đội sửa \(\frac{5}{9}\) đoạn đường. Ngày thứ hai đội sửa \(\frac{1}{4}\) đoạn đường. Ngày thứ ba đội sửa nốt 7 m đoạn đường còn lại. Hỏi đoạn đường dài bao nhiêu mét?

Bài 4. Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng buổi học bạn An sử dụng các phương tiện khác nhau để đi đến trường trong tháng 3.


*

a) Có bao nhiêu buổi học bạn An đi xe máy cùng bố mẹ?

b) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng buổi học bạn An sử dụng các phương tiện đến trường?

c) Tính xác suất bạn An đến trường bằng xe bus (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Bài 5. Cho đoạn thẳng AM = 4 cm và M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn thẳng BM và AB..

2. Quan sát hình vẽ bên và cho biết:

*

a) Tên các góc có trong hình vẽ.

b) Có tất cả bao nhiêu góc.

Bài 6. Chứng minh \(\frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{36}} + \frac{1}{{64}} + \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{144}} + \frac{1}{{196}} .

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 năm 2022 có ma trận (6 đề) - Cánh diều – Đề 2

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 – Cánh diều

Năm học 2022 - 2023

Bài thi môn: Toán lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Phân số bằng phân số \<\frac{{ - 3}}{4}\> là:

A. \<\frac{{ - 3}}{{ - 4}}\>;

B. \<\frac{{ - 6}}{4}\>;

C. \<\frac{6}{{ - 8}}\>;

D.\<\frac{{ - 3}}{8}\>.

Câu 2. \(\frac{2}{3}\) của 8,7 bằng bao nhiêu:

A. 8,5 ;

B. 0,58;

C. 5,8;

D. 13,05.

Câu 3. Biết \<\frac{1}{4}\> quả dưa hấu nặng \(0,8{\rm{ kg}}\).Quả dưa hấu đó nặng là:

A. 3 kg;

B. 3,2 kg;

C. 4 kg;

D. 4,2 kg.

Câu 4. Trong đợt thực hiện kế hoạch nhỏ của trường THCS A, khối 6 của trường đã thu được 1035 kg giấy vụn. Trong đó lớp 6A thu được 105 kg. Tỉ số phần trăm số giấy vụn mà lớp 6A đã thu được so với khối 6 của trường (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) là:

A. 10%;

B. 10,1%;

C. 10,2%;

D. 10,4%.

Câu 5. Để thu được dãy dữ liệu về “Số bạn thuận tay trái trong lớp” thì em sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào là sai?

A. Quan sát;

B. Lập bảng hỏi;

C. Làm thí nghiệm;

D. Truy cập internet.

Câu 6. Một hệ thống siêu thị thống kê số thịt lợn bán được trong bốn tháng đầu tiên năm 2022 như sau:

*

Tháng nào hệ thống siêu thị bán được nhiều thịt lợn nhất?

A. Tháng 1;

B. Tháng 2;

C. Tháng 3;

D. Tháng 4.

Câu 7. Tung đồng xu 50 lần thì thấy mặt S xuất hiện 18 lần. Số lần xuất hiện mặt N là:

A. 18;

B. 50;

C. 32;

D. 68.

Câu 8. Bạn Tùng gieo một con xúc xắc 50 lần liên tiếp thì thấy mặt 5 chấm xuất hiện 4 lần. Xác suất thực hiện xuất hiện mặt 5 chấm là:

A. \(\frac{2}{{25}};\)

B. \(\frac{1}{{10}};\)

C. \<\frac{4}{{46}};\>

D. \(\frac{{46}}{{50}}\).

Câu 9. Đường thẳng a chứa những điểm nào?

*

A. M và N;

B. M và S;

C. N và S;

D. M, N và S.

Câu 10. Quan sát hình vẽ bên, khẳng định nào sau đây là đúng?

*

A. Điểm J chỉ nằm giữa hai điểm K và L;

B. Chỉ có hai điểm J và L nằm giữa hai điểm K, N.

C. Hai điểm L và N nằm cùng phía so với điểm K.

D. Trong hình không có điểm nào nằm giữa hai điểm nào.

Câu 11. Khẳng định đúng là

A. Góc có số đo 120° là góc vuông;

B. Góc có số đo 80° là góc tù;

C. Góc có số đo 100° là góc nhọn;

D. Góc có số đo 140° là góc tù.

Câu 12. Quan sát mặt đồng hồ dưới đây. Số vạch chỉ số trên mặt đồng hồ nằm trong góc tạo bởi kim phút và kim giây là:

*

A. 3;

B. 4;

C. 5;

D. 6.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ Crotch Là Gì ? Nghĩa Của Từ Crotch Trong Tiếng Việt

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{7}{{ - 25}} + \frac{{ - 18}}{{25}} + \frac{4}{{23}} + \frac{5}{7} + \frac{{19}}{{23}}\)

b) \(0,75 - \frac{{43}}{{80}}:\left( {\frac{{ - 4}}{5} + 2,5.\frac{3}{4}} \right)\)

c) \(\frac{{ - 7}}{{11}}.\frac{{11}}{{19}} + \frac{{ - 7}}{{11}}.\frac{8}{{19}} + \frac{{ - 4}}{{11}}\)

Bài 2. Tìm x biết

a) \(\frac{1}{2}:x + \frac{3}{4} = \frac{6}{9}\)

b) \<\left( {x - \frac{7}{{18}}} \right).\frac{{18}}{{29}} = - \frac{{12}}{{29}}\>

c) \(x + 30\% x = - 1,3\)

Bài 3. Ba lớp 6 trường THPT có 120 học sinh. Số học sinh lớp 6A chiếm 35% so với học sinh của khối. Số học sinh lớp 6B bằng \(\frac{{20}}{{21}}\) số học sinh lớp 6A. Còn lại là học sinh lớp 6C. Tính số học sinh của mỗi lớp?

Bài 4. Gieo con xúc xắc có 6 mặt 100 lần, kết quả thu được ghi ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

17

18

15

14

16

20

a) Trong 100 lần gieo xúc xắc thì mặt nào xuất hiện nhiều nhất? Mặt nào xuất hiện ít nhất?

b) Hãy tìm xác suất của thực nghiệm của các sự kiện gieo được mặt có chấm lẻ?

Bài 5. a) Vẽ góc xOy có số đo bằng 55°. Góc xOy là góc nhọn, góc vuông hay góc tù?

b) Trên Ox lấy hai điểm A, B sao cho OA = 2 cm, OB = 6 cm. Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính AM.

Bài 6. Tính nhanh \(A = \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{35}} + ... + \frac{1}{{2499}}\).

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 năm 2022 có ma trận (6 đề) - Cánh diều – Đề 3

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 – Cánh diều

Năm học 2022 - 2023

Bài thi môn: Toán lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Cho biểu dồ dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX dưới đây. Quan sát biểu đồ và cho biết năm nào số dân của nước ta cao nhất?

*

A. Năm 1960;

B. Năm 1980;

C. Năm 1990;

D. Năm 1999.

Câu 2. Quan sát biểu đồ ở câu 1 và cho biết sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1960) thì dân số nước ta tăng thêm 36 triệu người?

A. Sau 10 năm;

B. Sau 20 năm;

C. Sau 30 năm;

D. Sau 40 năm.

Câu 3. Bạn Hùng tung đồng xu cân đối một số lần được kết quả sau:


Số lần Hùng tung đồng xu là:

A. 32;

B. 48;

C. 20;

D. 100.

Câu 4. Xác suất thực nghiệm của sự kiện có một đồng xu ngửa, một đồng xu sấp trong hoạt động Hùng tung động xu ở câu 3 là:

A. \(\frac{{32}}{{100}};\)

B. \(\frac{1}{5}\);

C. \(\frac{{12}}{{25}};\)

D. \(\frac{{13}}{{25}};\)

Câu 5. So sánh \(a = \frac{5}{{ - 7}}\) vả \(b = - \frac{7}{{11}}\).

A. a > b;

B. a ≥ b;

C. a

D. a = b.

Câu 6. Biết 1 kg mía chứa 25% đường. Vậy \(\frac{2}{5}\) kg mía chứa số lượng đường là:

A. \(\frac{5}{8}\) kg;

B. \(\frac{8}{5}\) kg;

C.\(\frac{1}{{10}}\) kg;

D. 10 kg;

Câu 7. Trong chương trình khuyến mại giảm giá 20%, hộp sữa bột có giá là 840 000 đồng. Như vậy khi mua một hộp sữa với giá niêm yết người mua cần phải trả số tiền là:

A. 168 000 đồng;

B. 672 000 đồng;

C. 4 200 000 đồng;\(\quad \)

D. 1 050 000 đồng.

Câu 8. Tỉ số phần trăm của 0,3 tạ và 50 kg là:

A. 60%;

B. 600%;

C. 6%;

D. 0,6%.

Câu 9. Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Khi đó hai đường thẳng AB và AC:

A. Trùng nhau;

B. Song song với đường thẳng BC;

C. Cắt nhau tại điểm A;

D. Song song với nhau.

Câu 10. Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B. Biết AM = 3 cm, AB = 8 cm. Độ dài đoạn thẳng MB là:

A. 5 cm;

B. 4 cm;

C. 6 cm;

D. 11 cm.

Câu 11. Điền từ thích hợp và chỗ chấm.

“Đi từ cửa phòng khách rẽ phải theo góc 135° thì đến ….”.

*

A. Phòng bếp;

B. Cầu thang;

C. Phòng tắm;

D. Phòng ngủ.

Câu 12. Biết khi hai kim đồng hồ chỉ vào hai số liên tiếp nhau thì góc giữa hai kim đồng hồ là 30°. Góc tạo bởi kim phút và kim giờ tại thời điểm 7 giờ là:

A. 30°;

B. 70°;

C. 150°;

D. 180°.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{3}{7} + (\frac{{ - 1}}{5} + \frac{{ - 3}}{7})\)

b) \(\frac{{ - 5}}{7}.\frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7}.\frac{9}{{11}} + 1\frac{5}{7}\)

c) \(\left( {6 - 2\frac{4}{5}} \right).3\frac{1}{8} - 1\frac{3}{5}:\frac{1}{4}\)

Bài 2. Tìm x biết

a) \(\frac{3}{4}.x = 27\)

b) \((2,8x - 32):\frac{2}{3} = - 90\)

c) \(\left( {4,5 + \frac{3}{4}x} \right):\frac{8}{3} = \frac{9}{8}\)

Bài 3. Trong vườn gồm 1200 cây gồm 4 loại: cam, bưởi, xoài, ổi. Số cây cam chiếm 25% tổng số cây, số cây bưởi chiếm \(\frac{4}{3}\) số cây cam. Số cây xoài chiếm 0,5 tổng số cây cam và bưởi. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây bưởi?

Bài 4. Trong hộp có 20 viên bi gồm 10 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi.

a) Liệt kê các kết quả có thể xảy ra;

b) Tính xác xuất thực nghiệm lấy được viên bi màu xanh.

Bài 5.

a) Cho ba điểm M, N, P biết MN = 2 cm; NP = 2 cm và MP = 4 cm. Chứng tỏ M, N, P thẳng hàng. Hỏi điểm N có phải là trung điểm của đoạn thẳng MP không?

b) Điền từ “nhọn”, “vuông”, “tù”, “bẹt” thích hợp vào chỗ trống:

- Nếu \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) thì \(\widehat {xOy}\) là góc …………

- Nếu \(\widehat {xOy} = 40^\circ \) thì \(\widehat {xOy}\) là góc …………

- Nếu \(\widehat {xOy} = 180^\circ \) thì \(\widehat {xOy}\) là góc …………

- Nếu \(\widehat {xOy} = 125^\circ \) thì \(\widehat {xOy}\) là góc …………

Bài 6. Chứng minh: \(\frac{{11}}{{15}}\) \(\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + \frac{1}{{23}} + ... + \frac{1}{{59}} + \frac{1}{{60}}\) \(\frac{3}{2}\)

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 năm 2022 có ma trận (6 đề) - Cánh diều – Đề 4

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 – Cánh diều

Năm học 2022 - 2023

Bài thi môn: Toán lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Viết hỗn số \(5\frac{7}{{11}}\) dưới dạng phân số ta được:

A. \(\frac{{12}}{{11}};\)

B. \(\frac{{62}}{{11}};\)

C. \(\frac{7}{{11}};\)

D. \(\frac{{48}}{{11}}\).

Câu 2. Bạn Hùng đi xe đạp được 6 km trong \(\frac{3}{5}\) giờ. Hỏi trong 1 giờ bạn Hùng đi được bao nhiêu ki – lô – mét?

A. 12;

B. 10;

C. 16;

D. 14.

Câu 3. Tại một cửa hàng, một chú gấu bông có giá 300 000 đồng. Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi, cửa hàng thực hiện giảm giá 45% các mặt hàng. Hỏi giá bán của chú gấu bông sau khi đã giảm là bao nhiêu?

A. 135 000 đồng;

B. 235 000 đồng;

C. 155 000 đồng;

D. 165 000 đồng.

Câu 4. Tỉ số phần trăm của 0,3 tạ và 50 kg là:

A. 60%;

B. 600%;

C. 6%;

D. 0,6%.

Câu 5. Từ bảng điều tra về các loại kem yêu thích của 30 khách hàng ở tiệm của Mai dưới đây, em cho biết Mai đang điều tra vấn đề gì?

*

A. Các loại kem yêu thích của 30 khách hàng.

B. Số lượng kem bán mỗi ngày.

C. Loại kem khách hàng thích nhất trong tiệm của nhà Mai.

D. Số lượng nguyên vật liệu đặt trong ngày.

Câu 6. Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao (bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu).

*

Môn thể thao nào có ít học sinh nam thích chơi nhất?

A. Bóng đá;

B. Cầu lông;

C. Cờ vua;

D. Đá cầu.

Câu 7. Khi tung hai đồng xu khác nhau. Có mấy kết quả có thể xảy ra?

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. 4.

Câu 8. Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào một tấm bia thì được 18 lần trúng. Xác suất xạ thủ bắn trúng tấm bia là:

A. \(\frac{{10}}{{19}}\);

B. \(\frac{{10}}{{19}};\)

C. \(\frac{9}{{10}};\)

D. \(\frac{9}{{19}}.\)

Câu 9. Trong hình vẽ sau, khẳng định nào sau đây là đúng?

*

A. Hai tia AO và AB đối nhau;

B. Hai tia BO và By đối nhau;

C. Hai tia AO và OB đối nhau;

D. Hai tia Ax và By đối nhau.

Câu 10. Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B. Biết AM = 3 cm, AB = 8 cm. Độ dài đoạn thẳng MB là:

A. 5 cm;

B. 4 cm;

C. 6 cm;

D. 11 cm.

Câu 11. Số đo của góc mAn ở hình vẽ dưới đây là:

*

A. 40°;

B. 45°;

C. 130°;

D. 135°.

Câu 12. Cho góc \(\widehat {xOy} = {60^o}.\) Hỏi số đo của \(\widehat {xOy}\) bằng mấy phần số đo của góc bẹt?

A. \(\frac{1}{4}\);

B. \(\frac{2}{3}\);

C. \(\frac{3}{4}\);

D. \(\frac{1}{3}\).

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(49\frac{8}{{23}} - \left( {5\frac{7}{{32}} - 14\frac{{15}}{{23}}} \right)\)

b) \(\left( {3 - 2\frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right):\left( {4 - 5\frac{1}{6} + 2\frac{1}{4}} \right)\)

c) \(\frac{{ - 3}}{{17}}.\frac{5}{9} + \frac{4}{9}.\frac{{ - 3}}{{17}} + 137\frac{3}{{17}}\)

Bài 2. Tìm x biết

a) \(\frac{4}{7} + \frac{3}{7}x = \frac{1}{2}\)

b) \(\left( {33\frac{1}{3}\% x - \frac{1}{2}} \right):\frac{3}{4} = - 1\frac{2}{9}\)

c) \(\frac{8}{9}x - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}x + 1\frac{1}{3}\)

Bài 3. Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong ba ngày: ngày thứ nhất đội sửa \(\frac{5}{9}\) đoạn đường. Ngày thứ hai đội sửa \(\frac{1}{4}\) đoạn đường. Ngày thứ ba đội sửa nốt 7 m đoạn đường còn lại. Hỏi đoạn đường dài bao nhiêu mét?

Bài 4. Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng buổi học bạn Huyền sử dụng các phương tiện khác nhau để đi đến trường trong tháng 3.