Neg Là Gì

Bài viết đc support đúng chuyên môn bởi ThS.BS Đỗ Thị Hoàng Hà – Bác sĩ Hóa sinh, Khoa Xét nghiệm – Bệnh viện đa khoa Quốc tế realchampionshipwrestling.com TP Hải Phòng. Bác sĩ đã có rất nhiều 11 năm kinh nghiệm công tác trong ngành nghề hóa sinh lâm sàng.

Bạn đang xem: Neg là gì

Bài Viết: Neg là gì

Nước tiểu là chất dịch bài tiết quan trọng nhất, chứa đa số những chất cặn bã của cơ thể, bởi vậy những chỉ số xét nghiệm nội địa tiểu đc cần sử dụng để theo dõi chức năng một số cơ quan trong cơ thể, chẩn đoán and theo dõi điều trị nhiều bệnh lí như: đái nhạt, đái tháo đường, nhiễm ceton, bệnh viêm đường tiết niệu, bệnh gan, thận, mật, đái máu, bắt gặp sớm ngộ độc thai nghén,…

Tổng phân tích nước tiểu sẽ chỉ ra những chỉ số đặc trưng như:

pHTỷ trọng nước tiểuBilirubineNitritProteinBạch cầuUrobilinogenHồng cầuThể cetonAscorbic Acid

Trong số đó, tỉ trọng and pH nước tiểu là có kinh phí chi tiết, còn những chỉ số khác như bạch cầu, Nitrit, Protein,… có nồng độ quá thấp hoặc gần như không có mặt nội địa tiểu. Nếu kết quả âm tính, nghĩa là không có sự hiện diện bất thường của chất đó nội địa tiểu and ngược lại, nếu kết quả dương tính, nó bỏ ra nguy cơ cao của những người bệnh nếu như với những bệnh lý ảnh hưởng.

Chỉ số PH trong xét nghiệm nước tiểu Chỉ số pH nội địa tiểu có kinh phí chi tiết


Nội Dung

1 2. Chỉ dẫn đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu thỉnh thoảng

2. Chỉ dẫn đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu thỉnh thoảng

2.1 Chỉ số bạch cầu (LEUKOCYTES – LEU)

Chỉ số bạch cầu dựa trên sự xuất hiện của enzyme esterase của bạch cầu hạt có mặt nội địa tiểu, xảy ra phản quang thủy phân ester cũng giống như indoxyl hóa tạo được mặt hàng làm căn chỉnh Color trên que thử nước tiểu (sang màu tím).

Chỉ số được phép: Không có mặt bạch cầu hoặc số lượng bạch cầu 10-25 Leu/UL. Độ nhạy của xét nghiệm giảm dần theo thời hạn do sự ly giải của bạch cầu.

Kết quả âm tính khi nhiễm trùng bàng quang, nhiễm trùng thận tiết niệu). Cần theo dõi, tiến hành thêm thử nghiệm khác để Đánh Giá nếu cần ( nuôi cấy nước tiểu). Xét nghiệm dương tính giả khi có formaldehyt trong mẫu thử, mẫu thử bị nhiễm khuẩn.

bàng quang Chỉ số bạch cầu nội địa tiểu chẩn đoán nhiễm trùng bàng quang

2.2 Chỉ số Nitrit (NIT)

Đôi khi, Nitrit không có nội địa tiểu, chỉ có mặt khi có sự hiện diện của vi khuẩn Gram âm nội địa tiểu and xảy ra phản quang chuyển hóa nitrat thành nitrit. Lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu đo Nitrit phải đúng quy cách thức, lấy khi nước tiểu đã ở trong bàng quang ≥ 3.5h (để Nitrat chuyển hóa thành Nitrit).


Xét nghiệm chỉ số Nitrit dựa trên xét nghiệm Griess đặc hiệu với Nitrit, phản ánh sự xuất hiện của vi khuẩn tạo được Nitrit.

Chỉ số Nitrit dương tính : ≥ 0.06 mg/dL.

Kết quả âm tính khi nhiễm trùng đường tiểu (thường do vi khuẩn Gram âm). Mẫu thử quá lâu chưa xét nghiệm and bị nhiễm bẩn cũng có thể khiến cho tình trạng dương tính giả.

Xét nghiệm nước tiểu bạch cầu cao Xét nghiệm nước tiểu cho ra kết quả của Nitrit

2.3 Protein (PRO)

Ở người có công dụng thận thỉnh thoảng, không có mặt protein hoặc chỉ có mặt một lượng nhỏ dại protein nội địa tiểu (bên dưới dạng albumin and globulin) chủ yếu là albumin của huyết tương do màng lọc cầu thận không cho những phân tử protein có khối lượng phân tử to đi qua, nên không đủ có phản quang dương tính. Xét nghiệm Protein nước tiểu tiến hành trên mẫu nước tiểu cô đặc, dựa trên sự căn chỉnh nồng độ Protein với chất chỉ thị pH.

Chỉ số được phép: trace (vết); ≤ 10 mg/dL hoặc ≤ 0.1 g/L.

Kết quả âm tính (Negative khi 0.0 – 4.0 mg/dL) cho cảm thấy không có sự hiện diện của albumin (do que nhúng nhạy với albumin hơn), không đào thải có sự có mặt của hemoglobin, globulin, mucoprotein, thể Bence Jones Protein nội địa tiểu.

Kết quả dương tính rất nhiều lần có thể do nhiễm trùng đường tiểu, bệnh thận, tiền sản giật, cao huyết áp, suy tim sung huyết,… Cần cân nhắc đến những xét nghiệm kèm theo (định lượng Protein niệu trên mẫu nước tiểu 24 giờ). Kết quả dương tính giả nếu bệnh nhân có tiểu máu, nước tiểu bị cô đặc quá mức, tiêm polyvinylpyrolidon, lọ đựng nước tiểu chứa chlorhexidine, những chất tẩy có amoni bậc 4.

2.4 Glucose (GLU)

Đôi khi, Glucose không có nội địa tiểu do đc tái hấp thu tuyệt đối ở những ống lượn gần, and thận chứa một “ngưỡng thận” (renal threshold) nếu như với glucose. Chỉ khi đường huyết vượt quá ngưỡng thận, hoặc sự hấp thụ đường của thận bị giảm sẽ có mặt glucose nội địa tiểu. Xét nghiệm Glucose nội địa tiểu dựa trên phản quang đặc hiệu glucose oxidase/peroxidase.

Chỉ số được phép: 0-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L (thường gặp nếu như với cô gái mang thai).

Kết quả âm tính (Negative) cho cảm thấy không có sự có mặt bất thường của Glucose nội địa tiểu. Với bệnh nhân tiểu đường, cần xét nghiệm đường huyết lúc đói bổ sung cập nhật để Đánh Giá.

Kết quả dương tính cho cảm thấy nguy cơ tiểu đường do thận, đái tháo đường, bệnh lí ống thận, viêm tụy, chế độ ăn uống quá nhiều đường, nhiễm trùng, bệnh lý đa u tủy xương, u tủy thượng thận .

Xét nghiệm có thể dương tính giả khi người bệnh áp dụng thuốc kháng sinh, corticoid, những loại đường không phải glucose. Hiện tượng âm tính giả có mặt khi người bệnh có nồng độ acid ascorbic and cetone niệu cao.

Glucose là gì Nhiều khi, chỉ số glucose thường không có nội địa tiểu

2.5 Cetonic (KET)

Cetonic nhiều khi có rất ít nội địa tiểu, nếu như với người bệnh tiểu đường không kiểm soát sẽ xảy ra tình trạng nợ insulin bởi vậy tế bào cơ thể không áp dụng đc glucose làm nguồn năng lượng mà phải áp dụng những nguồn năng lượng khác để thay thế thế – thường là những acid béo. Mặt hàng chuyển hóa của những acid béo này đây là những thể ceton gồm 3 loại chính, trong đó xét nghiệm cetonic nội địa tiểu sẽ nhạy hơn với acetoacetat. Vì vậy cetonic sẽ có mặt nội địa tiểu cứu giúp sức chẩn đoán bệnh lý đái tháo đường cũng giống như cứu Đánh Giá những tình trạng gây ra nhiễm toan-ceton (như nhịn ăn quá mức hoặc bị bỏ đói)


Xét nghiệm dựa trên nguyên lý của Legal, Chỉ số Ceton được phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L.

Kết quả âm tính là thỉnh thoảng, không phải làm thêm xét nghiệm check.

Kết quả dương tính cho cảm thấy nguy cơ tiểu đường cao, người nghiện rượu, người bệnh sốt hoặc tiêu chảy, hoặc sau khi cần sử dụng thuốc gây mê (postanesthesi). Tình huống dương tính giả xảy ra khi người bệnh có áp dụng bromo-sulfophtalein, phenolphtalein and chất chuyển hóa của L-dopa.

Kết quả xét nghiệm Cetonic cần kết hợp kết quả glucose, né điều kiện bỏ sót khi kết quả không nhất quán.

2.6 Urobilinogen (URO)

Đôi khi, Urobilinogen là mặt hàng chuyển hóa của bilirubin liên hợp (bilirubin thẳng trực tiếp) nhờ những vi khuẩn ruột trong tá tràng, đc bài tiết chủ yếu qua phân and có mặt nội địa tiểu với nồng độ thấp, tăng trong điều kiện nhiễm trùng nặng, bệnh lý nợ men G6PD, nợ máu tán huyết, rối loạn chức năng gan, hồng cầu vỡ quá nhiều. Kết quả xét nghiệm Urobilinogen cần kết hợp kết quả bilirubin để chẩn đoán nhận thấy.

Xem thêm: In My Humble Opinion ( Imho Là Gì, Imho Có Nghĩa Là Gì, In My Humble Opinion (Imho) Là Gì

Xét nghiệm dựa trên phản quang Ehrlich (kết hợp với muối diazonium), Chỉ số được phép: 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L.

Kết quả âm tính (giới hạn thỉnh thoảng 0.1-1 EU/dL) không cho cảm thấy bất thường, không cần làm thêm xét nghiệm gì. Âm tính giả có thể có mặt nếu nước tiểu xét nghiệm quá lâu hoặc người bệnh có áp dụng kháng sinh.

Kết quả dương tính cần làm thêm xét nghiệm Đánh Giá chức năng gan mật cũng giống như tình trạng nợ máu do tan máu. Có thể có mặt dương tính giả do Color không điển hình, do para-aminosalicylic acid hoặc người bệnh bận rộn hội chứng porphyrin niệu.

Các xét nghiệm thiếu máu tán huyết cần thực hiện Tình trạng nợ máu tán huyết xảy ra khiến Urobilinogen tăng nội địa tiểu

2.7 Bilirubin (BIL)

Bilirubin là kết quả của sự thoái giáng Hemoglobin, tuy bilirubin thẳng trực tiếp có thể đi qua màng lọc cầu thận tuy vậy trong trường hợp thỉnh thoảng sẽ không bắt gặp đc bilirubin nội địa tiểu do đã đc chuyển hóa thành urobilinogen tại ruột. Sự hiện diện bất thường nội địa tiểu của bilirubin cho cảm thấy nguy cơ bệnh gan, hoặc bệnh do hệ dẫn mật (dẫn đến bilirubin không xuống đc ruột, đi vào máu, đc lọc qua thận and sa thải vào nước tiểu).

Chỉ số được phép: ≤ 0.2 – 0.4 mg/dL hoặc ≤ 3.4 – 6.8 mmol/L.


Kết quả âm tính là thỉnh thoảng, không cần xét nghiệm check khác. Âm tính giả có mặt nếu xét nghiệm trên nước tiểu để lâu bên dưới ánh nắng, nồng độ acid ascorbic nội địa tiểu cao.

Kết quả dương tính cần kết hợp xét nghiệm urobilinogen để chẩn đoán nhận thấy. Phenothiazid and chlorpromazid, salicylat có thể gây ra kết quả dương tính giả.

2.8 Hồng cầu (BLOOD – ERYTH)

Đôi khi nội địa tiểu không có sự có mặt của máu (hồng cầu, hemoglobin, myoglobin). Sự xuất hiện của hồng cầu nội địa tiểu cho cảm thấy nguy cơ bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiểu hoặc bệnh thận.

Chỉ số được phép: 0,015-0,062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/UL.

Kết quả âm tính là thỉnh thoảng, nếu bệnh nhân nguy cơ cao cần xét nghiệm nước tiểu lặp lại để check. Hiện tượng âm tính giả xảy ra khi có sự hiện diện của formaldehyt nội địa tiểu.

Kết quả dương tính cần kết hợp kết quả xét nghiệm khác để chẩn đoán. Kết quả dương tính kéo dài ở người trên 40 tuổi có thể do ung thư đường niệu.(ung thư bàng quang, ung thư biểu mô tế bào thận). Xét nghiệm dương tính giả nếu cô gái đang trong kỳ kinh, tình trạng luyện tập nặng, nồng độ acid ascorbic nội địa tiểu cao, loại thiết bị chứa bị nhiễm thuốc sát trùng, nước tiểu quá lâu hoặc do rửa vùng quanh hậu môn bằng povidon.

Chỉ số hồng cầu nội địa tiểu được phép chẩn đoán những bệnh lý về thận

2.9 Acid ascorbic (ASC)

Khi kết quả từ 20 mg/dL Acid ascorbic nội địa tiểu là dương tính, ngược lại là âm tính. Acid ascorbic nồng chiều cao nội địa tiểu có thể gây âm tính giả nếu như với những chỉ số glucose, blood, leukocytes, nitrite and bilirrubin (những xét nghiệm dựa vào phản quang oxy hóa do Acid ascorbic (vitamin C) là một chất chống oxy hóa (antioxidant)). Kết quả Acid ascorbic nội địa tiểu cứu giảm nguy cơ Đánh Giá sai lệch kết quả xét nghiệm trong một số bệnh lý. Xét nghiệm có thể dương tính giả khi người bệnh áp dụng nhiều vitamin C trong khẩu phần ăn.

Chỉ số được phép từ 5-10 mg/dL hoặc 0,28-0,56 mmol/L.

2.10. Tỷ trọng nước tiểu

Tỷ trọng nước tiểu cứu Đánh Giá khả năng cô đặc and pha loãng của thận. Đôi khi tỷ trọng nước tiểu là khoảng 1.005 – 1.030.

Tỷ trọng nước tiểu tăng ảnh hưởng đến sự nợ nước (hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp), nôn nhiều, đái tháo đường, tiêu chảy cấp, nôn nhiều, sốt ..

Tỷ trọng nước tiểu giảm ảnh hưởng đến sự thừa nước (suy chức năng thận, hội chứng aldosterol),.

2.11. pH nước tiểu

Tình trạng nước tiểu kiềm (pH >7.0) có thể xảy ra khi người bệnh ăn nhiều rau, những tình trạng nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm trùng thận, nhiễm trùng bàng quang.