Noun meaning là gì

Trong ngữ pháp Tiếng Anh, danh từ là phần kiến thức quan trọng và cần thiết. Bạn cần nhận biết các danh từ, sử dụng danh từ sao cho phù hợp với ngữ cảnh, đúng ngữ pháp. Và để làm được điều này, realchampionshipwrestling.com sẽ giúp bạn với những kiến thức cơ bản về Danh từ (Noun) qua bài viết sau.

Bạn đang xem: Noun meaning là gì


Nội dung

1 Những điều cần biết về Danh từ trong tiếng anh1.2 Phân loại danh từ1.2.1 + Phân loại theo tính chất, đặc điểm của danh từ1.2.2 + Phân loại dựa theo số lượng1.3 Vị trí và chức năng của Danh từ trong câu2 Bài tập thực hành3 Đáp án:

Những điều cần biết về Danh từ trong tiếng anh

Danh từ (noun) là gì?

Danh từ (noun), thường được viết tắt là “n”, là những từ dùng để chỉ người, đồ vật, con vật, địa điểm, hiện tượng, khái niệm,…

Ví dụ:

Danh từ chỉ người: girl (cô gái), brother (anh trai), police (cảnh sát), James (tên người), she (cô ấy),…Danh từ chỉ con vật: animal (động vật), dolphin (cá heo), tiger (con hổ), bird (con chim)Danh từ chỉ đồ vật: book (cuốn sách), speaker (cái loa), rice (gạo),….Danh từ chỉ hiện tượng: tsunami (sóng thần), sandstorm (bão cát), drizzle (mưa phùn),…Danh từ chỉ địa điểm: house (ngôi nhà), school (trường học), airport (sân bay),…Danh từ chỉ khái niệm: principle (nguyên lý), knowledge (kiến thức), language (ngôn ngữ),…
*

Danh từ ghép được sử dụng phổ biến


Danh từ ghép được chia thành 3 loại chính:

Danh từ mở: các từ được phân tách bằng khoảng trống: bus station (trạm xe buýt), gas station (trạm xăng), wrapping paper (giấy gói quà)Danh từ nối: các từ được nối với nhau bởi dấu gạch ngang: mother-in-law (mẹ chồng), living-room (phòng khách)Danh từ đóng: không có sự phân cách giữa các từ, chúng được viết liền với nhau: boyfriend (bạn trai), bathroom (nhà tắm)

Có nhiều cách để tạo nên một danh từ ghép:

Danh từ + Danh từ

bedroom (phòng ngủ)

girlfriend (bạn gái)

Danh từ + Tính từ

lime green (màu xanh chanh)

town square (quảng trường thành phố)

Danh từ + giới từ

hanger + on = hanger-on (kẻ ăn bám)

voice + over = Voice-over (lời thuyết minh)

Danh từ + Động từ

rainfall (cơn mưa rào)

sunshine (ánh mặt trời)

Danh từ + trạng từ

passer-by (người qua đường)

Tính từ – động từ

well-being (tình trạng tốt)

software (phần mềm)

Vị trí và chức năng của Danh từ trong câu

Vị trí của danh từ trong câu sẽ đại diện cho chức năng của chúng, giúp người đọc, người nghe xác định rõ hơn, có cái nhìn cận cảnh hơn về sự vật, hiện tượng,…

+ Làm chủ ngữ (subject)

Ví dụ: My friend is so selfish (Bạn của tôi rất là ích kỷ)

+ Làm tân ngữ (object)

Ví dụ: He wrote this letter. (Anh ấy đã viết lá thư này)

+ Làm bổ ngữBổ ngữ cho chủ ngữ

Ví dụ: John is my friend (John là bạn của tôi)

Bổ ngữ cho giới từ

Ví dụ: I saw Linda in her school yesterday. (Hôm qua, tôi nhìn thấy Linda ở trường của cô ấy)

Bổ ngữ cho tân ngữ

Ví dụ: He call me Nicki (Anh ấy gọi tôi là Nicki). Trong câu này, “nicki” là danh từ riêng, bổ ngữ cho tân ngữ “me”.

Bài tập thực hành

Exercise 1: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

If you want to hear the news, you can read (paper/ a paper).I want to write some letters but I haven’t got (a paper/ any paper) to write on.I thought there was somebody in the house because there was (light/a light) on inside.(Light/a light) comes from the sun.I was in a hurry this morning. I didn’t have (time/ a time) for breakfast.“Did you enjoy your holiday?” – “Yes, we had (wonderful time/ a wonderful time).”Sue was very helpful. She gives us some very useful (advice/advices).We had (very bad weather/a very bad weather) while we were on holiday.We were very unfortunate. We had (bad luck/a bad luck).It’s very difficult to find a (work/job) at the moment.

Exercise 2: Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc ở những câu dưới đây.

Detroit is renowned for the _____________ of car. (produce)If you make a good ________________ at the interview, you will get the job. (impress)The _________________ looked dark and there were hardly any other guests. (enter)My history teacher has a vast ________________ of past events. (know)You are never too old to go to college and gain some _______________. ( qualify)My greatest ________________ was graduating from university. (achieve)The weatherman said there is a strong _______________ of rain today. (possible)Despite her severe _________________, she fulfilled her goals in life. (disable)I am really into eating dairy______________. (produce)Due to the pilot’s _____________, the co pilot managed to land safely. (guide)

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

There are many dirts on the floor.

…………………………………………

We want more fuels than that.

…………………………………………

He drank two milks.

Xem thêm: Cách Chơi Hayday Trên Máy Tính Và Laptop Đơn Giản, Cách Chơi Hay Day Trên Pc / Laptop

…………………………………………

Ten inks are needed for our class.

…………………………………………

He sent me many foods.

…………………………………………

Many golds are found there.

…………………………………………

He gave me a great deal of troubles.

…………………………………………

Cows eat grasses.

…………………………………………

The rain has left many waters.

…………………………………………

I didn’t have many luggages.

…………………………………………

Đáp án:

Exercise 1:

a paperany paperlightLighttimea wonderful timeadvicevery bad weatherbad luckjob

Exercise 2:

productionimpressionentranceknowledgequalificationsachievementpossibilitydisabilityproductsguidance

Exercise 3:

There are many dirts on the floor. => There is a lot of dirt on the floor.We want more fuels than that. => We want more fuel than that.He drank two milks. => He drank two bottles of milk.Ten inks are needed for our class. => Ten bottles of ink are…He sent me many foods. => He sent me a lot of food.Many golds are found there. => A lot of gold is found there.He gave me a great deal of troubles. => He gave me a number of troubles.Cows eat grasses. => Cows eat grass.The rain has left many waters. => The rain has left a lot of water.I didn’t have many luggages. => I didn’t have much luggage.

realchampionshipwrestling.com – Australian Centre for Education and Training

| W88Vuive | xosoketqua.com | jun88