TSS LÀ GÌ

TSS là gì? Ý nghĩa của chỉ số TSS ra sao? Nguyên nhân hình thành TSS trong nước thải? Cách đo TSS trong nước thải là gì? Xử lý TSS trong nước thải như thế nào? Đó là một số câu hỏi mà chúng tôi nhận được từ rất nhiều bạn đọc trong thời gian qua. Và đó cũng sẽ là những vấn đề mà chúng tôi sẽ giải đáp trong bài viết hôm nay. Cùng theo dõi với chúng tôi nhé.

Bạn đang xem: Tss là gì

*

TSS là gì?

Định nghĩa TSS là gì?

TSS là viết tắt của Total suspended solids, nghĩa là trọng lượng khô của chất rắn bị giữ lại bởi lưới lọc hay chính là tổng các hạt rắn lơ lửng trong nước. Đây là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước và được dùng để đo lường chất lượng nước thải tại các nhà máy sau khi đã được xử lý.

Tổng chất rắn lơ lửng TSS thường là các hạt chất hữu cơ như sợi thực vật, tảo hoặc vi khuẩn; các hạt chất vô cơ như hạt bùn, phù sa hoặc đất sét; hoặc các hạt chất lỏng không trộn lẫn được với nước.

Ý nghĩa của chỉ số TSS là gì?

Chỉ số TSS là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng nước thải, được đo để xác định xem nước thải sau xử lý đã đạt tiêu chuẩn chưa, từ đó biết được phương pháp xử lý nước đã áp dụng có đat hiệu quả hay không. Thông qua chỉ số TSS, các chuyên gia sẽ phân loại nước theo từng mức độ ô nhiễm và lên kế hoạch xử lý để đưa nước vào sử dụng hoặc giảm thiểu tối đa mức độ ô nhiễm trước khi thải ra về môi trường.

Các nhân tố tạo ra tổng chất rắn lơ lửng TSS

- Mưa lớn cũng có thể trực tiếp làm tăng tổng chất rắn lơ lửng qua dòng chảy của nước. Khi chảy trên bề mặt, nước mưa có thể cuốn theo đất cát và các loại rác thải. Dòng chảy cũng có thể rửa trôi lớp đất mặt và thúc đẩy quá trình xói mòn, sạt lở bờ sông. Nếu tốc độ dòng chảy đủ mạnh, nó có thể khuấy động lớp trầm tích dưới đáy sông hồ và nâng cao nồng độ TSS.

*

Mưa lớn khuấy động lớp trầm tích dưới đáy sông hồ

- Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải từ hoạt động chăn nuôi được đổ xuống sông, hồ.

- Sự phân hủy xác của các loài sinh vật sống trong nước

Theo nhận định của các chuyên gia thì nguyên nhân chính hình thành TSS là chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt vì những chất này đa phần đều không thể tự phân hủy được. Lâu dần chúng kết tụ thành các hạt chất rắn không hòa tan và lơ lửng ở trong nước.

*

Chất thải công nghiệp là nguyên nhân hình thành TSS

Tác hại của việc tổng chất rắn lơ lửng TSS trong nước thải cao

- Chất rắn lơ lửng hấp thụ nhiệt từ bức xạ mặt trời nhiều hơn các phân tử nước khiến cho nhiệt độ của nước tăng lên. Nước nóng không thể chứa nhiều oxy hoà tan (DO) như nước lạnh, điều này đồng nghĩa với việc lượng DO bị giảm xuống. Hơn nữa, khi nhiệt độ bề mặt tăng lên, một phần nước có thể xảy ra tình trạng phân tầng hoặc phân lớp, trong khi đó, sự phân hủy và hô hấp thường xảy ra ở các lớp nước thấp hơn mà lúc này, lượng oxy hòa tan lại thấp. Điều này sẽ khiến các sinh vật sống trong nước khó có thể tồn tại và phát triển được.

*

Nồng độ oxy hòa tan trong nước bị giảm

- Các chất rắn lơ lửng, đặc biệt là tảo, có thể ngăn ánh sáng mặt trời đi vào trong nước, làm giảm quá trình quang hợp của thực vật. Lượng TSS càng cao thì lượng ánh sáng mặt trời chiếu xuống càng ít. Nếu không đủ lượng ánh sáng cần thiết thì rong biển và các loại cây cỏ ngập trong nước có thể sẽ chết vì không thể quang hợp được. Điều này không chỉ là giảm lượng oxy hòa tan trong nước mà còn có thể khiến cho những sinh vật sử dụng chúng làm thức ăn bị ảnh hưởng, thậm chí là chết theo.

*

Cá chết do lượng TSS cao

- Các chất rắn lơ lửng sẽ làm tăng độ đục trong nước khiến cho tầm nhìn của sinh vật thủy sinh bị che khuất và làm giảm khả năng tìm kiếm thức ăn của chúng. Nguy hiểm hơn là các hạt lơ lửng này có thể làm nghẽn mang cá, giảm khả năng sinh sản, giảm sức chống đỡ của các sinh vật và làm ngộp thở các sinh vật đáy.

- Các chất ô nhiễm như kim loại nặng, vi khuẩn, nitrat, photpho, thuốc trừ sâu,… có thể bám vào các hạt lơ lửng và xâm nhập vào nước khiến cho chất lượng nước bị suy giảm. Một số chất ô nhiễm, đặc biệt là kim loại nặng, có thể gây độc cho các loài sinh vật sống dưới nước.

- Việc bổ sung chất dinh dưỡng như nitrat, photpho có thể kích thích sự nở hoa của các loài tảo độc.

*

Nhiều loài tảo độc có cơ hội nở hoa

- Khi phân hủy, các chất rắn hữu cơ cần khá nhiều oxy để phân hủy và điều này sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước. Khi nước thiếu oxy, quá trình phân hủy yếm khí tạo ra H2S và CH4 sẽ xảy ra. Đây đều là 2 khí rất độc, không chỉ khiến nước có mùi hôi mà còn có thể giết chết các sinh vật sống trong nước.

Xem thêm: Tcc Là Gì ? Ung Thư Thận

Các phương pháp đo chỉ số TSS

1. Đo trong phòng thí nghiệm

Tổng chất rắn lơ lửng TSS = Chất rắn tổng cộng – Tổng chất rắn hòa tan

Căn cứ vào công thức trên, người ta sẽ tiến hành đo hai chỉ số là chất rắn tổng cộng và chất rắn hòa tan để tính TSS. Cách thực hiện như sau:

Chuẩn bị dụng cụ:

- Cốc đựng nước làm bằng sứ, platin hoặc thủy tinh có hàm lượng silicat cao

- Tủ nung có nhiệt độ hoạt động 550 ± 50°C

- Bếp nung cách thủy

- Bình hút ẩm có chứa chất hút ẩm với chỉ thị màu khác nhau theo từng mức độ ẩm

- Tủ sấy có nhiệt độ hoạt động 103 – 105°C

- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1mg

- Bộ lọc chân không

- Giấy lọc thủy tinh

Thí nghiệm phân tích hàm lượng chất rắn Tss trong nước thải

Tiến hành xác định chất rắn tổng cộng và chất rắn bay hơi

Bước 1: Chuẩn bị cốc thí nghiệm

- Làm khô cốc trong một giờ ở nhiệt độ 103 – 105°C. Nếu dùng cốc để xác định cả chất rắn bay hơi thì nung cốc trong tủ nung một giờ ở nhiệt độ 550 ± 50°C. Sau đó làm nguội cốc trong bình hút ẩm đến khi đạt được nhiệt độ cân bằng (khoảng 1 giờ).

- Cân khối lượng cốc ta được giá trị a (mg)

Bước 2: Phân tích mẫu

- Xác định chất rắn tổng cộng: Chọn thể tích mẫu sao cho lượng cặn nằm giữa khoảng 2,5 – 200mg. Sau đó chuyển mẫu có dung tích xác định đã được xáo trộn đều vào cốc cân và làm bay hơi nước trong tủ sấy ở nhiệt độ 103 – 105°C. Đến khi khối lượng không đổi thì tiếp tục làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ cân bằng (khoảng một giờ). Cân khối lượng cốc ta được giá trị b (mg).

- Xác định chất rắn bay hơi: Chọn thể tích mẫu sao cho lượng cặn nằm giữa khoảng 2,5 – 200mg. Sau đó chuyển mẫu có dung tích xác định đã được xáo trộn đều vào cốc cân và làm bay hơi nước trong tủ sấy ở nhiệt độ 550 ± 50°C. Đến khi khối lượng không đổi thì tiếp tục làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ cân bằng (khoảng một giờ). Cân khối lượng cốc ta được giá trị c (mg).

Bước 3: Xác định tổng chất rắn lơ lửng

- Chuẩn bị giấy lọc sợi thủy tinh: Làm khô giấy lọc ở nhiệt độ 103 – 105°C trong vòng một giờ rồi cho vào bình hút ẩm để làm nguội đến nhiệt độ cân bằng. Cân giấy lọc được khối lượng d (mg).

- Lọc mẫu có dung tích xác định đã xáo trộn đều qua giấy lọc, sau đó cho vào tủ sấy để làm bay hơi nước ở nhiệt độ 103 – 105°C. Tiếp đó chuyển giấy lọc vào bình hút ẩm để làm nguội đến khi nhiệt độ cân bằng. Cân giấy lọc được giá trị d(mg).

Bước 4: Tính toán hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS trong nước thải

Chất rắn tổng cộng (mg/l) = <(b-a)×1000>/V (ml)

Chất rắn bay hơi (mg/l) = <(c-b)×1000>/V (ml)

Chất rắn lơ lửng (mg/l) = <(d-c)×1000>/V (ml)

2. Sử dụng dụng cụ đo chỉ số TSS

Ngoài phương pháp đo chỉ số TSS trong phòng thí nghiệm, bạn có thể sử dụng dụng cụ đo chỉ số TSS chuyên dụng. Với thiết bị này, việc xác định chỉ số TSS sẽ được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều.

*

Dụng cụ đo TSS chuyên dụng

Cách xử lý TSS trong nước thải hiệu quả

- Dùng bộ lọc hoặc chất keo tụ: Nếu xử lý chất thải với quy mô nhỏ, bạn nên sử dụng bộ lọc để đảm bảo hiệu quả kinh tế và chất lượng nước sau lọc cũng sẽ đạt chuẩn hơn. Còn với quy mô nhà máy, bạn nên dùng các chất keo tụ như: Sắt sunfat, phèn nhôm, alumina hydroxide, vôi hoặc PAC để lắng đọng các hạt lơ lửng.

*

Dùng PAC để lắng đọng các hạt lơ lửng

- Sử dụng men vi sinh: Đối với nước thải, bạn có thể trực tiếp dùng men vi sinh, đặc biệt là men vi sinh hiếu khí để phân hủy các chất lơ lửng ở trong nước.

- Phương pháp lắng: Xây dựng các ao, hồ chứa lắng tự nhiên. Cách này phải được duy trì thường xuyên trên diện tích rộng mới đảm bảo hiệu quả cao.

- Xử lý sinh học trong các bể kỵ khí, bể anoxic hoặc bể Aerotank: Phù hợp với các chất rắn có khả năng phân hủy sinh học.

*

Bể Aerotank xử lý nước thải

Mua hóa chất xử lý nước thải ở đâu uy tín, giá Tốt

Sau khi đã tìm hiểu về TTS là gì và nắm được các phương pháp xử lý TTS trong nước thải, chắc hẳn nhiều bạn đang rất quan tâm đến các loại hóa chất xử lý nước cũng như địa chỉ uy tín chuyên cung cấp các sản phẩm này. Và không để các bạn phải băn khoăn nữa nhiều thêm nữa, chúng tôi xin gợi ý một địa chỉ chuyên cung cấp các loại hóa chất xử lý nước thải cho những doanh nghiệp, tập đoàn lớn tại Việt Nam, đó là công ty CP XNK Hóa Chất & Thiết Bị Kim Ngưu – VIETCHEM.

Nhờ sử dụng các sản phẩm xử lý nước thải được cung cấp bởi VIETCHEM mà nguồn nước thải ra từ quá trình sản xuất công nghiệp tại các nhà máy của Sam Sung, Meiko,…đã được làm sạch đáng kể, giảm thiểu tối đa các chất độc hại có trong nước và đáp ứng các chỉ tiêu an toàn đối với nước thải.

Một số loại hóa chất xử lý nước thải được lựa chọn nhiều nhất tại VIETCHEM:

- Phèn kép Amoni nhôm sunfat NH4Al(SO4)2, Việt Nam

*

- Phèn đơn Nhôm sunphat Al2(SO4)3.18H2O, Việt Nam

*

- Phèn sắt III clorua FeCl3, Trung Quốc

*

- Sắt (III) chloride, FeCl3 40%, Việt Nam

*

- Hóa chất PAC 31%

*

- PAC 10% - 17% (Poly aluminium chloride lỏng), Việt Nam

*

- Polyme accofloc A110, Nhật

*

- Polymer cation SPECFLOC C-1492, Anh

…..

| W88Vuive | xosoketqua.com | jun88